Con đẻ và con nuôi có được phép kết hôn với nhau không?

15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Con đẻ và con nuôi có được phép kết hôn với nhau không?
Ngày đăng: 01/07/2025

     

    Gần đây, Luật sư giỏi Sài Gòn có nhận được một số câu hỏi liên quan đến việc giữa con đẻ và con nuôi có được phép kết hôn với nhau không? Để giải đáp thắc mắc này kính mời anh chị và các bạn theo dõi bài viết sau đây của Luật sư giỏi Sài Gòn nhé.

     

    Những trường hợp cấm kết hôn theo quy định hiện nay?

     

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định về điều kiện đăng ký kết hôn với các trường hợp cấm kết hôn như sau:

     

    2. Cấm các hành vi sau đây:

    a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

    b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

    c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

    d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

    đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

    e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

    g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

    h) Bạo lực gia đình;

    i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

     

     

    Như vậy, theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, pháp luật nghiêm cấm việc "kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi." Tuy nhiên, quy định này không trực tiếp đề cập đến trường hợp giữa con đẻ và con nuôi của cùng một gia đình. Từ đó cho thấy pháp luật hiện hành không cấm con đẻ và con nuôi trong một gia đình kết hôn với nhau.

     

    Cũng cần lưu ý thêm rằng, mặc dù pháp luật không cấm con đẻ và con nuôi trong một gia đình kết hôn với nhau nhưng việc kết hôn này còn phụ thuộc rất lớn vào quan niệm, nguyên tắc ứng xử của mỗi gia đình vì theo nguyên tắc chung được quy định tại Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, các quan hệ hôn nhân phải "phù hợp với đạo đức xã hội, truyền thống tốt đẹp của dân tộc." Trong thực tiễn, con đẻ và con nuôi trong cùng một gia đình thường được coi như anh chị em ruột, có mối quan hệ gia đình gần gũi. Do đó, ciệc kết hôn giữa họ có thể không phù hợp với quan niệm đạo đức truyền thống dẫn đến việc gia đình của đôi nam nữa sẽ không chấp nhận cho họ kết hôn với nhau.

     

    Điều kiện đăng ký kết hôn

     

    Kết hôn là một trong những sự kiện quan trọng trong cuộc đời mỗi người. Khi kết hôn, ngoài việc phải chuẩn bị cho đám cưới, các cặp đôi còn phải nắm rõ thủ tục đăng ký kết hôn, quan hệ hôn nhân theo quy định hiện hành của pháp luật để hiểu rõ quyền, trách nhiệm của vợ chồng trong quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật

     

    Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn thì phải đáp ứng các điều kiện:

     

    1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    3. Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:

    -  Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

    - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

    - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

    - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

     

    Hồ sơ đăng ký kết hôn

     

     

    Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1079/QĐ-BTP năm 2024, khi đi làm đăng ký kết hôn hì hai bên nam nữ phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

     

    (1) Trường hợp đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài:

     

    Nộp hồ sơ trực tiếp

    Nộp hồ sơ trực tuyến

    Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp)

    Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công, nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến

     

    - Người có yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện việc xuất trình các giấy tờ sau:

     

    + Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên (theo hình thức trực tuyến)

     

    Ngoài giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

     

    - Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn);

     

    - Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;

     

    - Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

     

    Chú ý:  Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP, người yêu cầu đăng ký  kết hôn được lựa chọn hình thức nộp giấy tờ linh hoạt hơn nên có thể nộp:

     

    - Bản sao có chứng thực;

    - Bản sao cấp từ sổ gốc;

    - Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu;

    - Bản điện tử hiển thị qua ứng dụng định danh điện tử VNeID.

     

    Thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn

     

    Từ ngày 01/7/2025, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã chính thức đảm nhận toàn bộ nhiệm vụ đăng ký hộ tịch mà trước đây do Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức hộ tịch cấp huyện thực hiện, như: Thủ tục đăng ký khai sinh, Thủ tục đăng ký kết hôn (bao gồm kết hôn có yếu tố nước ngoài), Thủ tục đăng ký giám hộ cử, Đăng ký giám hộ đương nhiên, Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ …

     

    Như vậy, việc đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài hay có yếu tố nước ngoài đều sẽ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu) từ ngày 01/7/2025.

     

    Trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký kết hôn

    Bước 1. Chuẩn bị giấy tờ

    Chuẩn bị giấy tờ như mục trên

     

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Có 02 cách để nộp hồ sơ:

    - Cách 1: Nộp trực tiếp

    Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Bộ phận một cửa của UBND cấp xã có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn); nộp lệ phí nếu thuộc trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký kết hôn; nộp phí cấp bản sao Trích lục kết hôn nếu có yêu cầu cấp bản sao Trích lục kết hôn.

     

    - Cách 2: Nộp trực tuyến

    Người có yêu cầu đăng ký kết hôn truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia, đăng ký tài khoản (nếu chưa có tài khoản), xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống, xác định đúng Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

     

    Tiếp đến, người có yêu cầu tiến hành cung cấp thông tin theo mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn (cung cấp trên Cổng dịch vụ công), đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.

     

    Chú ý: Bên nam hoặc bên nữ có thể nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

     

    Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ

     

    Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ, có Phiếu hẹn, trả kết quả cho người có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tuyến), chuyển hồ sơ để công chức làm công tác hộ tịch xử lý.

     

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo hình thức nộp trực tiếp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa thực hiện số hóa (sao chụp, chuyển thành tài liệu điện tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu) và ký số vào tài liệu, hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa theo quy định.

     

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: thì có thông báo cho người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, người nộp sẽ nhận được phiếu hẹn trả kết quả.

     

    Trường hợp người có yêu cầu đăng ký kết hôn không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ: thì báo cáo Trưởng bộ phận một cửa có thông báo từ chối giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn.

     

    Bước 4: Công chức tư pháp - hộ tịch thẩm tra hồ sơ

    - Đối với yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Kết quả tra cứu được lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người đăng ký. Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh, cung cấp thông tin. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó.

     

    - Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nhưng qua tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; thông qua kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không thể hiện thông tin về việc đã ghi chú ly hôn, hủy việc kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn/hủy việc kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi giải quyết việc đăng ký kết hôn.

     

    - Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Bộ phận một cửa để thông báo cho người nộp hồ sơ – thực hiện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

     

    - Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức làm công tác hộ tịch lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả, chuyển Bộ phận một cửa để trả cho người có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp), hoặc gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tuyến).

     

    - Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, trường hợp tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn theo hình thức trực tiếp, thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc ghi vào Sổ đăng ký kết hôn, cập nhật thông tin đăng ký kết hôn và lưu chính thức trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.

     

    Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn theo hình thức trực tuyến, công chức tư pháp - hộ tịch gửi lại biểu mẫu Giấy chứng nhận kết hôn điện tử với thông tin đầy đủ cho người yêu cầu qua thư điện tử hoặc thiết bị số.

     

    Người yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các thông tin trên biểu mẫu Giấy chứng nhận kết hôn điện tử và xác nhận (tối đa một ngày).

     

    Nếu người có yêu cầu xác nhận thông tin đã thống nhất, đầy đủ hoặc không có phản hồi sau thời hạn yêu cầu thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc ghi nội dung vào Sổ đăng ký kết hôn, cập nhật thông tin đăng ký kết hôn và lưu chính thức trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.

     

    Bước 5: Trả kết quả

     

    Công chức tư pháp - hộ tịch in Giấy chứng nhận kết hôn, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký, chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người có yêu cầu.

     

     Hai bên nam, nữ đều phải có mặt, người trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu đăng ký kết hôn kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.

     

    Nếu hai bên nam, nữ thấy nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký kết hôn thì ký, ghi rõ họ, tên trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn theo hướng dẫn của người trả kết quả. (Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP)

     

    Mỗi bên nam, nữ nhận 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

     

    Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, công chức làm công tác hộ tịch báo cáo Trưởng phòng Tư pháp thực hiện gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn.

     

    Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức làm công tác hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

     

    Thời hạn giải quyết:

     

    - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đăng ký kết hôn là UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ và cơ quan phối hợp là Cơ quan quản lý CSDLQGVDC, giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhận hồ sơ sau 15h00 mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

     

    - Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì thời hạn kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. (Điểm b Mục I.1 Phụ lục Nghị định 120/2025/NĐ-CP)

     

     

    Trên đây là nội dung trả lời của Luật sư giỏi Sài Gòn liên quan đến việc giữa con đẻ và con nuôi có được đăng ký kết hôn với nhau không. Ngoài ra, Luật sư giỏi Sài Gòn cũng cung cấp thêm các nội dung liên quan đến điều kiện kết hôn. Nếu còn bất  kỳ vướng mắc nào cần giải đáp anh chị và các bạn vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây để nhận được phản hồi nhanh nhất.

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Văn phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 3: 98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898 

    Website: luatsugioivietnam.vn

    Email: luatsucncvietnam@gmail.com

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới