Khi cá nhân, hộ kinh doanh kinh doanh phòng trọ thì cần nộp các khoản phí như thuế thu nhập cá nhân, thuế GTGT và lệ phí môn bài tùy thuộc vào doanh thu từ việc cho thuê của cá nhân hoặc hộ kinh doanh đó.
1. Về lệ phí môn bài
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP về mức lệ phí môn bài hộ kinh doanh phòng trọ phải nộp như sau:
Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài
[...]
2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
d) Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
[...]
Quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC về mức lệ phí môn bài khi kinh doanh phòng trọ nộp lệ phí môn bài tương ứng với doanh thu như sau:
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm: không phải đóng thuế môn bài
Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về bãi bỏ lệ phí môn bài như sau:
Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
[...]
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[...]
Như vậy, từ ngày 1/1/2026 sẽ bãi bỏ lệ phí môn bài tức là người cho thuê trọ, kinh doanh nhà trọ sẽ không cần đóng khoản phí này từ năm 2026.
2. Về thuế giá trị gia tăng
- Quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định hộ kinh doanh phòng trọ nộp thuế thuế GTGT ở mức 5%.
- Về xác định mức thuế kinh doanh phòng trọ phải nộp quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT |
3. Về thuế thu nhập cá nhân
- Quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định hộ kinh doanh phòng trọ nộp thuế thuế GTGT ở mức 5%.
- Về xác định mức thuế kinh doanh phòng trọ phải nộp quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN |
Lưu ý: Quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
Điều 4. Nguyên tắc tính thuế
[...]
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Tóm lại, khi kinh doanh phòng trọ cần phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN 5% khi doanh thu từ trên 100 triệu/năm và khoản lệ phí môn bài tương ứng. Tuy nhiên, từ sau 2026 lệ phí môn bài sẽ được bãi bỏ theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
4. Doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNCN
Căn cứ theo thông tư 40/2021/TT-BTC (Hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và QLT đối với HKD, CNKD) thì Doanh thu tính thuế (thuộc diện tính thuế) là toàn bộ tiền bán hàng, tiền hoa hồng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả:
(1) Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, khoản thu từ chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền.
(2) Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định
(3) Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân).
(4) Doanh thu khác mà hộ cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
Căn cứ quy định nêu trên thì doanh thu tính thuế GTGT, TNCN là tổng doanh thu từ việc cho thuê tài sản. Trong đó bao gồm các khoản thu nhập mà cá nhân, hộ kinh doanh thu được từ hợp đồng cho thuê.
5. Trình tự, thủ tục kê khai thuế khi kinh doanh nhà trọ
5.1. Đối với cá nhân kinh doanh:
5.1.1. Phương pháp kê khai:
Căn cứ theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù:
Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
...
Như vậy, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà trọ là cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản, phải khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc kê khai thuế theo năm dương lịch.
Cá nhân cho thuê nhà trọ kê khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán theo hợp đồng cho thuê nhà trọ hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ kê khai nếu cho thuê nhiều nhà trọ trên địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
Trường hợp bên thuê nhà trọ trả tiền trước cho nhiều năm thì cá nhân cho thuê nhà trọ kê khai thuế, nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Số thuế phải nộp một lần là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch theo quy định.
5.1.2. Thời hạn kê khai:
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Đồng thời, căn cứ khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp kê khai thuế như sau:
Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
...
Như vậy, với cá nhân cho thuê nhà trọ khai thuế theo từng lần phát sinh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
Với cá nhân khai thuế một lần theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
5.1.3. Thời hạn nộp tiền thuế
Căn cứ khoản 4 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về thời hạn nộp thuế với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp kê khai thuế như sau:
Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
...
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
Như vậy, cá nhân cho thuê nhà trọ phải nộp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, tức là chm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
5.2. Đối với hộ kinh doanh
5.2.1. Phương pháp kê khai
Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, có 3 phương pháp kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể, tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động và lựa chọn của HKD cụ thể:
Phương pháp kê khai định kỳ: Tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế kỳ tháng/quý; áp dụng cho hộ kê khai tháng (doanh thu năm trước > 50 tỷ đồng) hoặc quý (doanh thunăm trước ≤ 50 tỷ đồng).
Phương pháp theo từng lần phát sinh: Tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu mỗi lần phát sinh; áp dụng cho hộ kinh doanh không thường xuyên, chỉ khai khi dùng hóa đơn điện tử lẻ.
Phương pháp khoán: Tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định; áp dụng cho hộ kinh doanh nhỏ, không dùng hóa đơn thường xuyên.
5.2.2. Hướng dẫn khai thuế đối với hộ kinh doanh kê khai theo phương pháp khoán
a) Khai thuế khoán của Hộ kinh doanh
– Hộ khoán khai thuế khoán 01 lần/năm theo tờ khai mẫu 01/CNKD (Thông tư số 40/2021/TT-BTC), cụ thể:
· Ngành nghề kinh doanh khai theo danh mục ngành nghề cấp 4 tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
· Hộ khoán muốn sử dụng hoá đơn trong giao dịch với khách hàng cần đề nghị CQT cấp theo từng lần phát sinh; Phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hoá đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hoá, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp hoá đơn theo từng lần phát sinh.
· Hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, cửa khẩu, trong khu vực kinh tế cửa khẩu thuộc lãnh thổ Việt Nam phải lưu trữ hoá đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hoá hợp pháp và xuất trình khi cơ quan thẩm quyền yêu cầu.
· Hộ khoán sử dụng hóa đơn do CQT cấp theo từng lần phát sinh thì doanh thu cũng như mức thuế khoán được xác định từ đầu năm không gồm doanh thu và thuế do sử dụng hóa đơn.
b) Nộp hồ sơ khai thuế khoán hộ kinh doanh
– Hộ khoán thường nộp Tờ khai thuế ổn định đầu năm theo Mẫu 01/CNKD đến Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế trực thuộc UBND xã, phường, thị trấn hạn cuối là ngày 15/12 năm trước liền kề. (Ví dụ: Hạn cuối nộp hồ sơ khai thuế khoán cho năm 2025 là ngày 15/12/2024)
– Hộ khoán mới kinh doanh, tái kinh doanh sau tạm ngừng kinh doanh, Hộ kê khai chuyển sang hộ khoán hoặc ngược lại, thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm, cần nộp tờ khai thuế mẫu 01/CNKD đến cơ quan trực thuộc hạn cuối vào ngày thứ 10 từ ngày bắt đầu kinh doanh/thay đổi phương pháp tính thuế/thay đổi ngành nghề/quy mô KD…
– Hồ sơ khai thuế của hộ khoán cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh gồm:
+ 01 Tờ khai thuế của HKD mẫu số 01/CNKD (Thông tư 40/2021/TT-BTC);
+ 01 Bản sao hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng ngành nghề với hoạt động kinh doanh của hộ khoán;
+ 01 Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
+ 01 Bản sao tài liệu minh chứng nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ:
· Bảng kê thu mua hàng nông sản trong nước;
· Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi khu vực biên giới nếu là hàng nhập khẩu;
· Hóa đơn người bán với hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh nội địa;
· Tài liệu liên quan xác định là hàng hoá tự sản xuất, kinh doanh;
c) Hộ kinh doanh nộp thuế khoán như thế nào?
– Hộ khoán có thể nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước hoặc thông qua tổ chức uỷ nhiệm thu khi có thông báo nộp tiền từ CQT.
– Thông báo nộp tiền của CQT thường được gửi chậm nhất vào ngày 20/01 với hộ khoán ổn định từ đầu năm (ví dụ: CQT sẽ gửi thông báo nộp tiền thuế năm 2025 chậm nhất vào ngày 20/01/2025) hoặc vào ngày 20 hàng tháng cho những hộ kinh doanh mới thành lập/hộ có biến động trong năm, cụ thể:
· Hộ ổn định sẽ nhận thông báo nộp tiền kèm Bảng công khai danh sách hộ khoán trong địa bàn/ngành nghề của Cơ quan thuế;
· Nếu CQT đã công khai danh sách hộ khoán trên Cổng thông tin điện tử thì không cần gửi đến hộ khoán nữa, Hộ sẽ tự tra cứu, đối chiếu, phản hồi với dữ liệu trên mạng.
d) Thời hạn nộp thuế của hộ khoán là bao giờ?
Hộ khoán nộp thuế theo thời hạn trên Thông báo nộp tiền của CQT, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng, tuy nhiên:
· Hộ khoán mới kinh doanh/có biến động trong năm thì hạn cuối vào ngày cuối cùng thuộc tháng tiếp đó.
· Hộ khoán yêu cầu cấp hoá đơn của CQT theo từng lần phát sinh thì hạn nộp thuế khớp với hạn khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn.
– Sau khi tiến hành nộp thuế vào NSNN, hộ khoán nhận được giấy nộp tiền có xác nhận của ngân hàng thương mại/kho bạc nhà nước như bằng chứng về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế của hộ khoán. Nếu hộ khoán nộp thuế qua tổ chức uỷ nhiệm thì sẽ nhận được giấy tờ thu thuế từ tổ chức đó.
5.2.3. Hướng dẫn khai thuế đối với hộ kinh doanh kê khai theo phương pháp kê khai
a) Khai thuế với hộ kê khai
– HKD kê khai thuế bao gồm những đối tượng sau:
· HKD quy mô lớn;
· HKD chưa đủ tiêu chí quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Tiêu chí để xác định quy mô lớn của HKD bao gồm các yếu tố về doanh thu hoặc lao động sử dụng, cụ thể:
· Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia BHXH/năm từ trên 10 người hoặc tổng doanh thu của năm liền kề trước đó từ trên 3 tỷ đồng;
· Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ trên 10 tỷ đồng.
– Hộ kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo thông tư 88/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính từ ngày 01/01/2025. Nếu Hộ ở trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu kinh doanh theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không cần thực hiện chế độ kế toán.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng, trừ trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doan đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
b) Hồ sơ khai thuế của hộ kê khai
Hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai bao gồm:
· Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD Thông tư 40/2021/TT-BTC;
· Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ mẫu số 01-2/BK-HĐKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
Trường hợp hộ kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD.
c) Hộ kê khai nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?
Hộ kê khai nộp hồ sơ khai thuế tại CCT quản lý trực tiếp của hộ kê khai khi hoạt động kinh doanh, sản xuất.
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ kê khai là?
· Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ kê khai theo tháng hạn cuối là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. (Ví dụ: Kê khai nộp thuế tháng 02/2025 thì hạn cuối nộp hồ sơ khai thuế tháng 02/2025 là ngày 20/3/2025)
· Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ kê khai theo quý với hạn cuối là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế. (Ví dụ: Kê khai nộp thuế Quý I năm 2025 thì hạn cuối nộp hồ sơ khai thuế của quý này là ngày 30/4/2025)
Thời hạn nộp thuế của hộ kê khai là?
· Hộ kê khai cần nộp thuế chậm nhất là ngày cuối của hạn nộp hồ sơ khai thuế. Nếu cần khai bổ sung thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế có sai sót.
6. Phụ lục danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trẻn doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Văn phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 3: 89S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Tp. HCM
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioivietnam.vn
Email: luatsucncvietnam@gmail.com